THUYẾT ĐA THÔNG MINH
Năm 1983, tiến sĩ Howard Gardner – một nhà tâm lý học nổi tiếng của Đại học Harvard- đã xuất bản một cuốn sách có nhan đề “Frames of Mind” trong đó ông công bố các nghiên cứu và lý thuyết của mình về sự đa dạng của trí thông minh (Theory of Multiple Intelligences).

1. TRÍ THÔNG MINH NGÔN NGỮ:
1.1. Khái niệm: Thông minh ngôn ngữ là trí tuệ của con người có năng lực nhận biết và sử dụng ngôn từ, lập luận câu để diễn tả ý nghĩ, sự vật, hiện tượng một cách nhanh, chính xác và đơn giản, truyền đạt cho người khác hiểu được ý nghĩ, sự vật, hiện tượng.
Người có trí thông minh ngôn ngữ đầu tiên phải có năng lực nhận biết, cảm thụ, nhận diện được ngôn từ, câu cú, lập luận của câu khi nghe, nhìn, suy nghĩ. Không dừng lại ở năng lực nhận biết mà còn sử dụng được để diễn tả, nói được ra, viết được ra bằng ngôn từ. Không dừng ở viết ra, nói ra mà phải Truyền Đạt được, nghĩa là làm ngưởi khác hiểu được ý nghĩ, sự vật hiện tượng được miêu tả. Nếu người khác chưa hiểu nghĩa là kết quả chưa được ghi nhận. Ngôn ngữ được biểu thị qua chữ viết và nói. Ngôn ngữ viết đòi hỏi sự chính xác và phức tạp, diễn đạt dài hơn, ngôn ngữ viết có tính chất diễn tả số đông, nhiều người hiểu được. Ngôn ngữ nói đơn giản, có sự kết hợp biểu thị của ngôn ngữ thân thể, người nói và người nghe ở cùng một trạng thái hoàn cảnh khiến việc diễn đạt không cần rườm rà, dài dòng.
1.2.Người thông minh ngôn ngữ có những đặc điểm:
1.3.Ý nghĩa của thông minh ngôn ngữ:
1.4. Cách để luyện thông minh ngôn ngữ:

2. THÔNG MINH TOÁN HỌC:
2.1. Khái niệm: Là năng lực nhận thức, sử dụng các con số, dãy số, biểu đồ, quy tắc, các mối quan hệ, để diễn đạt, suy luận, chứng minh những ý tưởng, mối quan hệ nhân quả của tư duy, sự vật, hiện tượng.
2.2.Các cấp độ của thông minh toán học là:
2.3. Người thông minh toán học có những đặc điểm:
2.4.Cách để luyện thông minh toán học:
2.5. Ứng dụng của trí thông minh toán học:

3. THÔNG MINH KHÔNG GIAN (TƯỞNG TƯỢNG):
3.1. Khái niệm:
Là năng lực tư duy mô phỏng, diễn tả bằng hình ảnh trong không gian đa chiều với nhiều góc quan sát, hình dung khác nhau với sự vật, đối tượng cụ thể. Từ hình ảnh trực quan được nạp vào tư duy trìu tượng, tư duy sẽ tái tạo mô phỏng mở rộng hoặc thu hẹp, xoay chuyển góc của vật theo một ý tưởng, mong muốn cụ thể của người đó. Khác với trí thông minh toán học và logic thì kết quả của thông minh tưởng tượng là những hình khối, màu sắc trong không gian tự do.
3.2.Người giàu thông minh tưởng tượng thì biểu hiện:
Nhận thức nhanh các biểu tượng, hình ảnh, đa góc nhìn với cùng biểu tượng. Rất chăm chú với những bức tranh, logo, phim 3D, phim viễn tưởng khoa học. Yêu thích lý thuyết và những ý tưởng trừu tượng.Coi trọng kiến thức và năng lực hơn những thứ còn lại. Đãng trí, sống trong tâm trí nhiều hơn bên ngoài. Sáng tạo và sâu sắc. Độc lập và cá tính, có phong cách độc đáo. Không chú trọng vào những nhu cầu cá nhân căn bản. Chỉ tin khi đã quan sát trực tiếp. Không giỏi quản lý tiền bạc, không quan tâm nhiều với các mối quan hệ.Tính cách hướng nội.
3.3. Ứng dụng của thông minh tưởng tượng: Nhà khoa học, Dịch vụ hàng không, Nhà du hành vũ trụ, Nhiếp ảnh gia, Đạo diễn, sản xuất truyền hình, dựng phim. Kiến trúc sư, nhà thiết kế sản phẩm,Thiết kế đồ họa, Game. Thiết kế thời trang, mỹ thuật. Công nghệ, hệ thống mạng, lập trình. Sản xuất phần mềm đồ họa.
3.4. Cách luyện trí thông minh tưởng tượng: Chơi các trò chơi xếp hình; Truyện tranh; Làm các bức tranh 3D; Làm tượng, tô tranh, học thư pháp; Xem các phim 3D, phim viễn tưởng khoa học; Học chụp ảnh, dựng phim hoạt hình; Học truyền thần; Học thiết kế đồ họa; Đến các bảo tàng mỹ thuật, thăm các công trình kiến trúc nổi tiếng; Thiết kế robot; Học lập trình; Đăng ký các cuộc thi thiết kế game, đồ họa, logo; Vẽ bản đồ, địa cầu;

4. TRÍ THÔNG MINH ÂM NHẠC:
4.1. Khái niệm: Là dạng trí tuệ có năng lực lĩnh hội, cảm nhận, phân biệt, vận dụng các tiết tấu, nhịp điệu âm thanh để diễn tả các trạng thái cảm xúc, suy nghĩ thành âm điệu, bản nhạc.
4.2. Năng lực của trí tuệ âm nhạc được xác định với các cấp độ:
4.3. Người thông minh âm nhạc có các biểu hiện:
4.3. Ứng dụng của trí thông minh âm nhạc:
4.4. Cách để phát triển năng lực trí tuệ âm nhạc:
5. TRÍ THÔNG MINH VẬN ĐỘNG:
5.1. Khái niệm: Là năng lực của thể chất với trí tuệ điều khiển hệ cơ xương cùng các giác quan để thực hiện những thao tác nhiệm vụ nào đó. Phân tích năng lực vận động: Năng lực kiểm soát hệ cơ xương và giác quan. Năng lực điều khiển thao tác Năng lực phối hợp, đồng bộ các thao tác. Yếu tố thể chất là lực tác động tạo ra.
5.2. Các cấp độ của Trí Tuệ Vận Động gồm:

5.3. Thông minh vận động có những biểu hiện:
5.4. Ứng dụng của Trí Thông Minh Vận Động:
5.5. Cách phát triển trí thông minh vận động:
6. THÔNG MINH GIAO TIẾP:
6.1. Khái niệm: Là loại trí tuệ có năng lực sử dụng ngôn từ, ngôn ngữ thân thể, các phương tiện khác, diễn đạt, miêu tả ý nghĩ, ý tưởng của bản thân. Năng lực hiểu nhanh ý nghĩ, mong muốn của người khác và biết cách làm thỏa mãn các bên.
6.2. Đánh giá được loại trí tuệ giao tiếp cần đạt được:

6.3. Người thông minh giao tiếp có các đặc điểm:
6.4. Ứng dụng của trí thông minh giao tiếp:
6.5. Cách rèn luyện trí thông minh giao tiếp:
7. TRÍ THÔNG MINH NỘI TÂM.
7.1. Khái niệm:
Là năng lực nhận thức vào bên trong tâm trí, nhằm làm rõ các trạng thái cảm xúc, tình cảm, những tư duy, suy nghĩ của bản thân rồi liên hệ với các hành vi, cư xử ra bên ngoài, tìm ra ý nghĩa, mục đích, lý tưởng sống.
7.2. Các cấp độ của thông minh nội tâm:

7.3. Những biểu hiện của người thông minh nội tâm:
7.3. Ứng dụng của thông minh nội tâm:
7.4. Cách rèn luyện trí thông minh nội tâm:
8. TRÍ THÔNG MINH THIÊN NHIÊN:
8.1. Khái niệm: Là trí tuệ có năng lực nhận diện, phân loại, phân tích được các mối quan hệ của loài sinh vật, hiện tượng thiên nhiên một cách sâu sắc và tinh tế bằng nhiều giác quan nhạy bén. Vận dụng kiến thức điều chỉnh hành vi cư xử của con người cho phù hợp với thiên nhiên.
8.2. Những cấp độ của thông minh thiên nhiên:
8.3. Người thông minh thiên nhiên có những biểu hiện:

8.4. Ứng dụng của thông minh thiên nhiên:
8.5. Cách phát triển trí thông minh thiên nhiên:
9. THÔNG MINH HIỆN SINH:
9.1. Khái niệm: Là trí tuệ nhận biết, kết nối sâu sắc với hiện tại, cảm nhận rõ ràng ý nghĩa, mục đích sống.
9.2. Năng lực của trí thông minh hiện sinh thể hiện ở các cấp độ:
9.3. Giá trị của thông minh hiện sinh:

9.4. Biểu hiện người có thông minh hiện sinh:
9.5. Những câu hỏi để luyện thông minh hiện sinh:
Đang cập nhật...
Hotline: 0986. 983.983 - 0368.126.126 ;
Email: viengiaoduckhaisang@gmail.com hoặc Thaynamhuongnghiep@gmail.com
Website:
https://giaoduckhaisang.edu.vn
hoặc https://thaynamhuongnghiep.com
Bắc Ninh: Số 21, Nguyễn Nghĩa Lập 2, Phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh
TP Hà Nội: CC Vĩnh Hoàng, Phường Vĩnh Tuy, TP Hà Nội.
TP HCM: Khu phố 7, Phường Hiệp Bình, TP Hồ Chí Minh.
